Cách Xác Định Số Cặp Cực Từ

KHÁI NIỆM CHUNG

Máy điện không đồng bộ là loại Máy điện có phần quay, làM việc với điện xoay chiều, theo nguyên lí; cảM ứng điện từ, có tốc độ quay của rôto khác với tốc độ quay của từ trường.

Máy điện không đồng bộ có tí;nh thuận nghịch, có thể làM việc ở chế độ động cơ điện và Máy phát điện. Máy phát điện không đồng bộ có đặc tí;nh làM việc không tốt nên í;t được dùng.

Bạn đang xem: Cách xác định số cặp cực từ

Động cơ điện không đồng bộ có cấu tạo và vận hành đơn giản, gí;á thành rẻ, làM việc tin cậy nên được sử dụng nhiều trong sản xuất và đời sống.

Động cơ điện không đồng bộ gồM các loại: động cơ ba pha, hai pha và Một pha.

 

CẤU TẠO CỦA MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA

GồM hai phần chí;nh: 

Phần tĩnh ( Stator: Stato, xtato) Phần quay ( Rotor: Rôto)


*
*
*
*

Hình 8.3.1.a

Căn cứ vào chiều dòng điện ta vẽ được chiều từ trường theo quy tắc vặn nút chai, dây quấn tạo ra tử trường đập Mạch có hai cực ( p=1; p là số đôi cực), từ trường này có phương không đổi, nhưng có chiều và độ lớn biến thiên hình sin theo thời gian.

Tương tự ta đặt dây quấn AX trên 4 rãnh tạo ra từ trường 4 cực đập Mạch ( p=2).

TỪ TRƯỜNG QUAY CỦA DÂY QUẤN BA PHA

Sự tạo thành từ trường quay

Ta xét Máy điện ba pha đơn giản gồM 6 rãnh trong đó đặt ba dây quấn đối xứng AX, BY, CZ trên stato

Ba dây quấn được đặt lệch nhau trong không gian Một góc 1200 điện.

Trong các dây quấn có dòng điện ba pha đối xứng chạy qua có đồ thị

iA = IMax sinWt

iB = IMax sin(Wt-1200)

iC = IMax sin(Wt-2400)

iA chạy vào cuộn dây AX, iB chạy vào cuộn BY, iC chạy vào cuộn CZ

Nếu iA >0 thì dòng đi vào A ra X, nếu iA Thời điểM pha Wt= 900

Dòng điện pha A cực đại và dương, các dòng điện pha B và C âM và có độ lớn bằng nhau. Dùng quy tắc vặn nút chai ta xác định chiều đường sức từ trường BA, BB, BC, Btổng

Thời điểM pha Wt= 900+1200

Dòng điện pha B cực đại và dương, các dòng điện pha A và C âM. Dùng quy tắc vặn nút chai ta xác định chiều đường sức từ trường BA, BB, BC, Btổng .

Véc tơ từ trường tổng Btổng đã quay đi Một góc là 1200 so với thời điểM trước theo chiều ngược chiều kiM đồng hồ.

Thời điểM pha Wt= 900+2400

Dòng điện pha C cực đại và dương, các dòng điện pha A và B âM.

Véc tơ từ trường tổng Btổng đã quay đi Một góc là 2400 so với thời điểM ban đầu theo chiều ngược chiều kiM đồng hồ.

 Vậy dòng điện ba pha tạo ra từ trường quay

Đặc điểM của từ trường quay

– Tốc độ từ trường quay

Tốc độ từ trường quay phụ thuộc vào tần số dòng điện stato fi và số đôi cực p.

Tốc độ từ trường quay là n1 =60fi/p ( vòng /phút)

– Chiều quay của từ trường

Chiều quay của từ trường phụ thuộc vào thứ tự pha của dòng điện đạt cực đại

Muốn đổi chiều quay của từ trường ta giữ nguyên Một pha và thay đổi thứ tự hai pha còn lại với nhau .

Ví; dụ : Dòng điện iB cho vào dây quấn CZ, dòng điện iC cho vào dây quấn BY, từ trường sẽ quay theo chiều ngược lại tức là cùng chiều kiM đồng hồ.

– Biên độ của từ trường quay

Từ thông của từ trường quay xuyên qua dây quấn biến thiên hình sin và có biên độ bằng 3/2 từ thông cực đại của Một pha

fiMax = 3/2 fipMax

 

 Từ trường quay của dây quấn hai pha

Khi có dây quấn hai pha đặt lệch nhau trong không gian 1 góc 900 điện, dòng điện trong hai dây quấn lệch pha nhau về thời gian 900, cũng phân tí;ch như trên, từ trường hai pha là từ trường quay và có biên độ : fiMax = fipMax

Từ thông tản

Bộ phận từ thông chỉ Móc vòng riêng rẽ với Mỗi dây quấn gọi là từ thông tản

 

NGUYÊN LÝ LÀM CỦA MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Nguyên lý làM việc của động cơ điện không đồng bộ ba pha:

Khi ta cho dòng điện ba pha tần số fi vào ba dây quấn stato sẽ tạo ra từ trường quay với tốc độ là n1 = 60fi/p.

Từ trường quay cắt các thanh dẫn của dây quấn rôto và cảM ứng các sức điện động. Vì dây quấn rôto nối kí;n Mạch, nên sức điện động cảM ứng sẽ sinh ra dòng điện trong các thanh dẫn rôto. 

Lực tác dụng tương hỗ giữa từ trường quay của Máy với thanh dẫn Mang dòng điện rôto, kéo rôto quay với tốc độ n 1 và cùng chiều với n1


Hình 8.4 

Tốc độ quay của rôto n luôn luôn nhỏ hơn tốc độ từ trường quay n1 vì tốc độ bằng nhau thì trong dây quấn rôto không còn sức điện động và dòng điện cảM ứng, cho nên lực điện từ bằng không.

Hệ số trượt của tốc độ : s = (n1-n)/n1

Tốc độ của động cơ : n= 60fi/p. (1-s) (vòng/phút)

PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG ĐIỆN VÀ TỪ CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Phương trình cân bằng điện dây quấn stato

Dây quấn stato của động cơ điện tương tự như dây quấn sơ cấp của Máy biến áp, phương trình cân bằng điện áp:

 


 

Phương trình cân bằng điện ở dây quấn rôto

Dây quấn rôto được coi như dây quấn thứ cấp Máy biến áp, dây quấn rôto chuyển động đối với từ trường quay tốc độ trượt: n1- n

Sức điện động và dòng điện trong dây quấn rôto có tần số : fi2= p (n1- n )/60=sfi

Sức điện động pha dây quấn rôto lúc quay:

E2s=4,44.fi2W2 kdq2fiMax =sE2

Điện kháng tản dây quấn rôto lúc quay:

X2s = 2pfi2.L2 =s. 2pfi.L2 = s.X2

ke: Hệ số quy đổi sức điện động rôto

ke = E1/E2= W1.kdq1/ W2 kdq2

Phương trình điện áp dây quấn rôto lúc quay :


ki = (M1W1kdq1)/(M2W2kdq2) là hệ số quy đổi dòng điện rôto

I0: dòng điện stato lúc không tải; I1, I2 là dòng điện stato và rôto khi động cơ kéo tải,

M1, M2 là số pha của dây quấn stato và rôto

SƠ ĐỒ THAY THẾ CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ

Ta có hệ phương trình :

 


MỞ MÁY ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA

 

Khi Mở Máy động cơ phải thỏa Mãn ba yêu cầu:

MôMen Mở Máy động cơ phải lớn hơn MôMen cản của tải lúc Mở Máy MôMen động cơ phải đủ lớn để thời gian Mở Máy trong phạM vi cho phép Dòng Mở Máy phải nhỏ để điện áp lưới điện không bị sụt áp và ảnh hưởng đến các thiết bị khác

Mở Máy động cơ rôto dây quấn

Khi Mở Máy dây quấn rôto được nối với biến trở Mở Máy. 

Đầu tiên để biến trở lớn nhất, sau đó giảM dần đến không.

Đường đặc tí;nh cơ ứng với các giá trị RMở

Khi có điện trở Mở Máy RMở , dòng điện pha lúc Mở Máy :


Khi RMở tăng thì MMM tăng

Nhờ có RMở dòng điện Mở Máy giảM xuống và MôMen Mở Máy tăng

Đó là ưu điểM của động cơ rôto dây quấn.

 

Mở Máy động cơ lồng sóc

Mở Máy trực tiếp

Phương pháp đóng trực tiếp động cơ điện vào lưới điện.

Khuyết điểM của phương pháp này là dòng điện Mở Máy lớn, làM tụt điện áp Mạng điện rất nhiều. Phương pháp này dùng được khi công suất Mạng điện (hoặc nguồn điện) lớn hơn công suất động cơ rất nhiều.

 

GiảM điện áp cung cấp cho stato

Khi Mở Máy ta giảM điện áp vào động cơ, cũng làM giảM được dòng điện Mở Máy.

Khuyết điểM của phương pháp này MôMen Mở Máy giảM rất nhiều, vì thế chỉ sử dụng được đối với trường hợp không yêu cầu MôMen Mở Máy lớn.

 

Các biện pháp giảM điện áp như sau:

– Dùng điện kháng nối tiếp vào Mạch stato

Lúc Mở Máy, cầu dao K2 Mở, cầu dao K1 đóng. Khi động cơ đã quay ổn định thì đóng K2 và ngắt K1.

Nhờ có điện áp rơi trên điện kháng, điện áp trực tiếp đặt vào động cơ giảM đi k lần, dòng điện sẽ giảM đi k lần, song MôMen giảM đi k2 lần (vì M~U2)

– Dùng Máy tự biến áp

Gọi k là hệ số biến áp ; U1 là điện áp pha lưới điện ; zn là tổng trở động cơ lúc Mở Máy.

Dòng điện I1 lưới điện cung cấp cho động cơ lúc có Máy tự biến áp :

I1=Iđc/k =Uđc/kzn = U1/k2zn

Khi Mở Máy trực tiếp, dòng điện I1 =U1/zn

Dòng điện của lưới điện giảM đi k2 lần.

Điện áp đặt vào động cơ giảM k lần, nên MôMen sẽ giảM k2 lần.

– Phương pháp đổi nối sao – taM giác

Phương pháp này chỉ dùng được với những động cơ khi làM việc bình thường dây quấn stato nối hình taM giác.

Xem thêm: Tìm Lỗi Chính Tả Trong Word, Chuẩn 100%, 2 Cách Cực Nhanh!

Khi Mở Máy ta nối hình sao để điện áp đặt vào Mỗi pha giảM . Sau khi Mở Máy ta đổi nối lại thành hình taM giác như đúng quy định của Máy.

Dòng điện dây khi nối hình taM giác:


Dòng điện dây Mạng điện giảM đi 3 lần. vả MôMen giảM đi 3 lần.

Qua các phương pháp, chúng ta đều thấy MôMen Máy giảM xuống nhiều. 

Để khắc phục điều này, người ta đã chế tạo loại động cơ lồng sóc kép và loại rãnh sâu có đặc tí;nh Mở Máy tốt.

 

Động cơ điện lồng sóc có đặc tí;nh Mở Máy tốt

Động cơ điện lồng sóc rãnh sâu

Loại động cơ này, rãnh rôto hẹp và sâu (chiều sâu bằng 10-12 lần chiều rộng rãnh). Khi có dòng điện cảM ứng trong thanh dẫn rôto, từ thông tản rôto phân bố. Từ thông tản Móc vòng với đọan dưới thanh dẫn nhiều hơn đoạn trên.

Do lúc Mở Máy, điện kháng tản phí;a dưới lớn, dòng điện tập trung phí;a trên thanh dẫn gần Miệng rãnh làM sự phân bố dòng điện tập trung nhiều ở phí;a Miệng rãnh, tiết diện dẫn điện của thanh coi như bị nhỏ đi, điện trở rôto R2 tăng lên sẽ làM tăng MôMen Mở Máy.

Khi Mở Máy xong, tần số dòng điện rôto nhỏ, tác dụng trên bị yếu đi, điện trở rôto giảM xuống như bình thường.

 

Động cơ điện lồng sóc kép

Rôto của động cơ có hai lồng sóc, các thanh dẫn của lồng sóc ngoài (còn gọi là lồng sóc Mở Máy) có tiết diện nhỏ và điện trở lớn

Lồng sóc trong có tiết diện lớn hơn điện trở nhỏ. Như ở trên khi Mở Máy dòng điện tập trung ở lồng sóc ngoài có điện trở lớn, MôMen Mở Máy lớn. Khi làM việc bình thường, dòng điện lại phân bố đều ở cả hai lồng sóc, điện trở lồng sóc ngoài nhỏ xuống.

Động cơ điện rãnh sâu và lồng sóc kép có đặc tí;nh Mở Máy tốt, nhưng vì từ thông tản lớn, nên hệ số công suất cosP thấp hơn động cơ lồng sóc thông thường.

 

ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Tốc độ của động cơ điện không đồng bộ : n = 60fi/p. (1-s) (vòng/phút)

 

Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi tần số (fi)

 Thay đổi tần số fi của dòng điện stato được thực hiện bằng bộ biến tần. Khi thay đổi tần số người ta Mong Muốn giữ cho từ thông fiMax không đổi, cho nên phải giữ cho tỷ số điện áp và tần số không đổi.

Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi tần số cho phép điều chình tốc độ Một cách bằng phẳng trong phạM vi rộng và cho cà nhóM động cơ, song giá thành tương đối đắt.

 

Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực (p)

Số đôi cực của từ trường quay phụ thuộc vào cấu tạo dây quấn.

Muốn thay đổi P ta phải thay đổi cách đấu dây hoặc có cách cấu tạo dây quấn đặc biệt

 

Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp cung cấp cho stato

Phương pháp này chỉ thực hiện việc giảM điện áp.

Khi giảM điện áp đường đặc tí;nh M=fi(s) sẽ thay đổi do đó hệ số trượt thay đổi, tốc độ động cơ thay đổi.

Nhược điểM của phương pháp này là giảM khả năng quá tải của động cơ, phạM vi điều chỉnh hẹp, tăng tổn hao và chỉ sử dụng cho các động cơ công suất nhỏ 

 

Điều chỉnh bằng cách thay đổi điện trở rôto của động cơ rôto dây quấn

Khi tăng điện trở, dòng điện rôto giảM dẫn đến lực từ giảM cho nên tốc độ quay của động cơ giảM.

Phương pháp này đơn giản, điều chỉnh trơn và khoảng điều chỉnh tương đối rộng 

CÁC ĐẶC TÍNH CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Đặc tí;nh của động cơ không đồng bộ là các quan hệ giữa tốc độ quay rôto n, hệ số cosP, hiệu suất h, MôMen quay M, và dòng điện stato I1 với công suất cơ hữu í;ch trên trục P2 .

 

Đặc tuyến dòng điện stato I1 = fi(P2)


Với U1 không đổi , I0 gần như không đổi. Khi P2 tăng , I’2 tăng nên I1 tăng theo.

 

Đặc tuyến tốc độ rôto n = fi(P2)

Khi tải tăng, công suất P2 trên trục động cơ tăng, MôMen cản tăng lên, từ đường đặc tí;nh MôMen ta thấy hệ số trượt s tăng lên, và tốc độ động cơ giàM xuống.

 

Đặc tuyến MôMen quay M = fi(P2)

Khi P2 tăng, nếu s không đổi thì đặc tuyến sẽ là đường thẳng. Ở đây s hơi tăng lên nên M tăng nhanh hơn P2

 

Đặc tuyến hiệu suất h = fi(P2)

Hiệu suất của động cơ :

h = P2/(P2+dP) 

Nếu P2 tăng , Pđ1 và Pđ2 tăng theo, hiệu suất tăng theo, hiệu suất tăng lên đến 

hđM = 0.75 –0.9, sau đó giảM xuống.

 

Hệ số công suất cosP = fi(P2)


Trong đó P1 là công suất tác dụng (điện) động cơ tiêu thụ để biến đổi sang công suất cơ P2. Q1 là công suất phản kháng Mà động cơ tiêu thụ để tạo ra từ trường cho Máy.

Khi tải tăng, công suất P1 tăng và cosP được tăng lên đạt đến giá trị định Mức cosP= 0,8 – 0,9.

Khi quá tải dòng điện vượt định Mức, từ thông tản tăng, Q1 tăng; do đó cosP lại giảM xuống.

Các đường đặc tuyến được thể hiện trên hình vẽ 8.10


Hình 8.10

ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA

Từ trường dòng điện hình sin Một pha

Dòng điện xoay chiều Một pha không tạo ra từ trường quay. 

Do sự biến thiên của dòng điện, chiều và trị số từ trường thay đổi, nhưng phương của từ trường không đổi. Từ trường này gọi là từ trường đập Mạch.

Phân tí;ch từ trường đập Mạch thành hai từ trường quay, quay ngược chiều nhau cùng tần số quay n1 và biên độ bằng Một nửa biên độ từ trường đập Mạch.

Trong đó từ trường quay có chiều quay trùng với chiều quay rôto, gọi là từ trường quay thuận B+, còn từ trường có chiều quay ngược chiều quay rôto gọi là từ trường quay ngược B- 


MôMen quay M1 do từ trường thuận sinh ra có giá trị số dương và M2 do từ trường ngược gây ra có trị số âM. MôMen quay M của động cơ là M=M1-M2

Từ đường đặc tí;nh MôMen, lúc Mở Máy M1= M2 suy ra M=0 động cơ điện không tự Mở Máy được. 

Nhưng nếu tác động làM cho động cơ quay, động cơ có MôMen M và sẽ tiếp tục quay.

Phải có biện pháp Mở Máy, tạo cho động cơ Một MôMen Mở Máy.

 

Động cơ Một pha

Về cấu tạo stato chỉ có dây quấn Một pha, rôto thường là lồng sóc. 

Ở loại động cơ này, ngoài dây quấn chí;nh, còn có dây quấn phụ.

Dây quấn phụ có thể thiết kế để làM việc chỉ lúc Mở Máy (gọi là động cơ 1 pha không ngậM tụ), hoặc làM việc thường trực (động cơ 1 pha ngậM tụ). 

Dây quấn phụ đặt trong các rãnh stato, sao cho sinh ra Một từ thông lệch với từ thông chí;nh Một góc 900 trong không gian. Dòng điện ở dây quấn phụ và dây quấn chí;nh sinh ra từ trường quay để tạo ra MôMen Mở Máy.

Để dòng điện trong dây quấn phụ lệch pha với dòng điện trong dây quấn chí;nh Một góc 900, phải nối tiếp với dây quấn phụ Một tụ điện C.